THI CÔNG SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP - 20 November 2012 - QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG - QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG
Chào mừng bạn Guest
Friday
09/12/2016
11:46 AM

QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG Pro

--->>> ACTION IS THE FOUNDATION OF SUCCESS --->>>

UPDATE VĂN BẢN PHÁP LUẬT
create account
NGƯỜI ĐÃ GHÉ THĂM WEBSITE
MENU
Định dạng đăng nhập
TÌM KIẾM
Lịch
«  November 2012  »
SuMoTuWeThFrSa
    123
45678910
11121314151617
18192021222324
252627282930
TRA TỪ ĐIỂN
BẢN TIN BĐS
CHIA SẺ TRANG
BÀI VIẾT MỚI
  • Trở thành chuyên gia lập dự toán - Bạn có muốn? (0)
  • HỌC TIẾNG ANH VỚI NHỮNG BÀI HÁT (3)
  • TOP 10 CÔNG CỤ SEO MIỄN PHÍ TỐT NHẤT (0)
  • PHẦN MỀM LÀM VIDEO TỐT NHẤT (0)
  • MARKETING ONLINE: TUYỂN TẬP TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • LIÊN KẾT WEBSITE
















    TẠP CHÍ
    Main » 2012 » November » 20 » THI CÔNG SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP
    9:18 AM
    THI CÔNG SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP
    A - TẠI SAO SÀN NHÀ NÊN LỰA CHỌN SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP HOẶC TỰ NHIÊN?

    Sàn gỗ công nghiệp chắc chắn sẽ là sự lựa chọn hợp lý mà bạn nên nghĩ đến đầu tiên và đây cũng là xu hướng chung của các đô thị hiện đại.

    Với tất cả những thông tin dưới đây, bạn đã hoàn toàn có thể tự lựa chọn cho mình một giải pháp phù hợp nhất, kinh tế nhất, tiện dụng nhất và sang trọng nhất với nhà thầu thi công HOUSING CORP.

    Sàn gỗ công nghiệp cách lựa chọn như ý

    1. Sàn gỗ công nghiệp
    Giá thành: khoảng 195.000đ - 385.000đ/m2tùy loại
    Sàn gỗ công nghiệp chắc chắn sẽ là sự lựa chọn hợp lý mà bạn nên nghĩ đến đầu tiên và đây cũng là xu hướng chung của các đô thị hiện đại.

    Sàn gỗ công nghiệp là một loại vật liệu mới với nhiều tính năng ưu việt hơn các loại vật liệu thông dụng dùng để lát sàn như thảm, gỗ tự nhiên, đá, gạch men, gạch bông, ...

    Sàn gỗ công nghiệp thường có 4 lớp:

    - Lớp vật liệu đặc biệt (Melamine resins) trong suốt, có tác dụng ổn định lớp bề mặt, tạo lên lớp bề mặt vững chắc, chống nước, chống xước, chống va đập, chống phai màu, chống sự xâm nhập của các vi khuẩn và mối mọt, chống lại các tác dụng của hoá chất và dễ dàng lau chùi và bảo dưỡng.

    - Lớp phim tạo vân gỗ tự nhiên: Lớp vân gỗ này được lớp thứ nhất bảo vệ nên luôn giữ được màu sắc và vân gỗ không thay đổi trong suốt quá trình sử dụng.

    - Lớp lõi bằng gỗ HDF (High Density Flywood) được tạo thành bởi 80-85% chất liệu là gỗ tự nhiên, còn lại là các phụ gia làm tăng độ cứng và kết dính cho gỗ.

    - Lớp tráng phía dưới của tấm ván sàn bằng vật liệu tổng hợp đặc biệt có tác dụng ổn định bề mặt dưới, chống mối mọt, cong vênh, chống nước.

    Cách lựa chọn sàn gỗ công nghiệp

    Hầu hết mọi người mua sàn gỗ công nghiệp đều đối mặt với việc phải lựa chọn trong số rất nhiều loại sàn khác nhau.

    Với kết cấu mộng đơn (phải dùng keo) hoặc mộng kép (không phải dùng keo), với các loại lõi HDF, MDF, hoặc một loại đặc biệt nào đó, với các loại màu sắc và vân gỗ khác nhau, với các phân loại cho từng mục đích sử dụng và các mức độ chống xước khác nhau.

    Bạn lưu ý là rất dễ nhận thấy biểu tượng phân loại trên bao bì sản phẩm, đó là dấu hiệu rõ nhất cho biết sản phẩm có phù hợp với nhu cầu sử dụng hay không, bởi vì chúng khác nhau, nếu loại sàn dùng cho phòng khách, phòng ngủ hoặc cầu thang.

    Sàn ở phòng khách được sử dụng thường xuyên hơn ở phòng ngủ, cầu thang được sử dụng nhiều hơn ở phòng khách.

    Chính vì vậy điều quan trọng khi chọn mua sàn gỗ là chọn dúng dòng sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng.


    Ưu điểm và hạn chế của sàn gỗ công nghiệp

    Ưu điểm:

    Giá thành phù hợp, so với gạch men chỉ đắt hơn một chút nhưng tính năng sử dụng, tính thẩm mỹ và độ sang trọng thì hơn nhiều. So với gỗ tự nhiên thì rẻ hơn nhiều nhưng tính năng sử dụng, tính thẩm mỹ và độ sang trọng không những cũng tương đương mà còn đa dạng hơn vè màu sắc và không bị biến dạng theo thời tiết.

    Lắp đặt nhanh, sạch sẽ và có thể sử dụng ngay sau khi lắp đặt.

    Mầu sắc đa dạng, có nhiều kiểu vân gỗ rất tự nhiên và sang trọng.

    Ít bị trầy xước, mài mòn, không bị phai màu.

    Không bị mối mọt, cong vênh, co ngót dưới tác động của thời tiết.

    Chịu nhiệt độ cao, hạn chế bén lửa, chống cháy đối với tàn thuốc lá

    Chống bám bẩn, vệ sinh dễ dàng

    Tạo lên một môi trường sống có lợi hơn cho sức khoẻ.

    Hạn chế:

    Cũng như gỗ tự nhiên, sàn gỗ công nghiệp có khả năng chịu nước không Cao Bằng gạch men, mặc dù đã được phủ lớp chống nước cho cả hai mặt, nhưng nếu sàn bị ngập nước do mưa hoặc nước tràn từ ngoài vào.

    Các mối ghép có thể bị ngấm nước và nở ra, làm cho sàn bị phồng lên và các mối ghép không còn được khít như trước.

    Chính và vậy độ bền của sàn gỗ phụ thuộc rất nhiều vào người sử dụng.

    Chỉ nên dùng khăn / ghẻ ướt để vệ sinh sàn, không nên đổ cả xô nước lên sàn để rửa sàn, không nên để nước mưa hắt hoặc tràn vào sàn.

    2. Sàn gỗ tự nhiên

    Giá thành: Khoảng 400.000-1050.000/m2 tuỳ loại

    Chúng có độ bền phụ thuộc vào chất liệu gỗ.

    Mỗi loại gỗ chỉ có một loại vân mầu, sự lựa chọn chỉ giới hạn trong một số loại gỗ nhất định. Cũng như sàn gỗ công nghiệp, sàn gỗ tự nhiên cũng mang đến vẻ đẹp và sự sang trọng cho căn phòng. Nhưng do hạn chế và nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên nên sự đồng nhất về chất liệu và màu sắc còn hạn chế.

    Đối với sàn gỗ tự nhiên việc lau chùi bảo dưỡng khó khăn hơn sàn gỗ công nghiệp do vẫn còn khe hở giữa các mối ghép.

    Tính cơ động không cao, việc sửa chữa, thay thế kho khăn do sàn gỗ tự nhiên thường liên kết bằng mộng đơn, phải sử dụng thêm đinh hoặc keo để kết nối.

    B - QUY TRÌNH THI CÔNG SÀN GỖ

    I. Chuẩn bị mặt bằng trước khi thi công sàn g :

    1. Đảm bảo bề mặt nền cứng, khô và phẳng (Bề mặt nền có thể là nền bê tông, nền cũ lát bằng gạch men. Đối với các loại nền khác, xin hãy liên hệ với chúng tôi Hotline : 098.998.2966 để được tư vấn thêm)

    2. Đảm bảo có ít nhất 1 ổ cắm điện để sử dụng cho máy cắt và máy khoan.

    3. Nếu phòng đã lắp cửa và cửa mở vào trong, đảm bảo mép dưới của cửa cách mặt nền ít nhất 15mm đối với loại sàn dầy 8mm và ít nhất là 19mm đối với loại sàn dầy 12mm (Đối với cửa gỗ thông thường, chúng tôi có thể cắt hoặc bào cửa giúp khách hàng khi thi công sàn g ).

    II. Quy trình thi công sàn g :

    1. Lắp đặt ván sàn

    alt- Bước 1: Làm sạch bề mặt sàn, kiểm tra độ phẳng của bề mặt sàn. 

    Nếu còn một vài chỗ gồ ghề thì xử lý để đảm bảo bề mặt sàn thật phẳng.

     

    - Bước 2: Tiến hành trải lớp lót sàn. 

    Lớp lót sàn được trải liền nhau theo chiều rộng hoặc chiều dài của căn phòng, trải bề mặt đã được tráng nilon xuống dưới. Hai lớp lót liền kề nhau được nối liền bằng băng dính.

     

    - Bước 3: Lắp đặt sàn

    Mặt sàn sẽ được ghép bắt đầu từ góc phòng, và nối tiếp nhau từ trong ra ngoài.

         Các tấm ván sàn được ghép liên tục theo từng hàng, các mép nối đầu mỗi thanh gỗ được ghép so le nhau. Khoảng cách giữa chân tường và mép sàn gỗ là 10mm, đây là khoảng cách bắt buộc để có thể ghép mộng cho tấm ván cuối cùng, đồng thời cũng chính là khoảng cách an toàn cho phép sự giãn nở của toàn bộ mặt sàn sau một quá trình sử dụng.

    alt   alt    alt

     alt   alt    alt

    2. Xử lý các phần kết nối giữa hai sàn, kết thúc sàn

    - Kết thúc sàn tại các mép với chân tường, ván sàn được ghép cách chân tường 10mm. Sau đó được che kín bởi phào chân tường hoặc nẹp kết thúc.

      alt     alt

    - Kết thúc sàn tại mép của (dùng nẹp kết thúc)

     altalt

    - Kết nối sàn khi chuyển màu, giữa hai phòng với nhau hoặc giũa sàn gỗ và nền sàn bằng vật liệu khác (Dùng nẹp nối chữ T)

     alt

    3. Lắp đặt phào chân tường

         Phào chân tường phổ biến hiện nay là phào gỗ MDF phủ vân gỗ. (ngoài ra còn có một số loại phào khác như phào nhựa, phào gỗ tự nhiên nhưng ít phổ biến hơn).

         Phào chân tường có tác dụng cố định mép của ván sàn, ép sàn xuống sát mặt nền, đồng che hết khe hở giữa mép sàn và chân tường.

    alt- Phào gỗ MDF vân gỗ được cố định với chân tường bằng đinh chuyên dụng đóng phào.
    Sau khi đã gép xong sàn, phào và nẹp, thợ thi công sẽ tiến hành kiểm tra lại toàn bộ sàn, bơm keo silicon vào một số khe hở giáp với tường, khung cửa, ... dọn dẹp sàn và bàn giao cho chủ nhà.

         Toàn bộ quy trình thi công gồm 3 bước như trên, thời gian thi công trung bình cho một phòng 20m2 sàn là 4 giờ nếu không gian thi công thoáng (không có đồ đạc trên đó). Toàn bộ quá trình thi công hoàn toàn không có tác động đáng kể gì đến kết cấu của ngôi nhà, chỉ có một chút tiếng ồn nhẹ của máy cắt và máy khoan và hơi bụi. Trong trường hợp nhà đã kê đồ, chúng tôi có thể dồn đồ sang một phía để thi công rồi lại dồn đồ sang phía bên kia để thi công nốt phần còn lại.

         Đây là loại sàn gỗ công nghiệp sử dụng công nghệ mộng kép nên việc thi công lắp đặt rất nhanh, độ bền lâu và có thể đưa vào sử dụng ngay sau khi lắp đặt xong.

        Ghi chú: Thời gian và quy trình thi công sàn gỗ trên áp dụng cho các công trình thông thường, trong một số trường hợp đặc biệt do địa điểm thi công sàn gỗ, không gian thi công hoặc yêu cầu khác của chủ nhà, quy trình thi công sàn g có thể thay đổi cho phù hợp.

    C - DỰ TOÁN CHI PHÍ THI CÔNG SÀN GỖ CÔNG NGHIỆP

      Dưới đây là file excel tính dự toán chi phí tự động cho các loại sàn gỗ thông dụng của nhà thầu thi công HOUSING, nó giúp khách hàng có thể ước tính trước chi phí khi lựa chọn thi công các loại sàn gỗ khác nhau. Thông qua đó khách hàng có thể đưa ra quyết định phù hợp cho loại sàn nhà mà mình sẽ lựa chọn.

    Link download:

    http://www.mediafire.com/view/?vtqmcu92zas8te3

    hoặc

    https://www.dropbox.com/s/yo2lg2y5wtlylps/Auto%20-%20B%C3%81O%20GI%C3%81%20S%C3%80N%20G%E1%BB%96.xls



    Views: 408 | Added by: quanlyduanxaydung | Tags: kingfloor, sàn gỗ, san go cong nghiep, sàn gỗ công nghiệp, Robina, kendall, janmi, san go | Rating: 0.0/0
    Total comments: 4
    4  
    Thông thường thì đối với sàn gỗ nhập khẩu của Malaixia thì mới có in đầy đủ những thông số trên, còn đối với sản phẩm của Trung Quốc hay những sản phẩm sản xuất theo công nghệ Đức và Malaixia thì không có. Do đó nếu đủ điều kiện khách hàng nên chọn sản phẩm nhập khẩu để đảm bảo.

    Mọi thắc mắc cần tư vấn, quý khách hàng có thể gọi: 098.998.2966 (Mr. Đàm Tài) để được tư vấn chi tiết

    3  
    MỘT SỐ CHÚ THÍCH KHÁC CẦN BIẾT KHI LỰA CHỌN SÀN GỖ:

    1/ Độ chống xước (Abrasion resistance) Viết tắt là AC
    AC3: có độ chống xước cao thích hợp với mục đích sử dụng dân dụng và văn phòng với quy mô nhỏ
    AC4: có độ chống xước rất cao, thích hợp với mục đích sử dụng thương mại hoặc công cộng như các sảnh lớn, văn phòng lớn, nhà thi đấu

    2/ Khả năng chịu va đập (shock resistance) Viết tắt là IC
    Ký hiệu IC1 đếnIC2 là thông số bảo đảm sàn của bạn không bị biến dạng khi có vật nặng rơi xuống sàn, thông số IC càng cao thì khả năng chịu va đập càng tốt

    3/ Độ dầy của sàn gỗ
    Độ dày 8ly: thích hợp cho sử dụng phòng ngủ, nơi cường độ đi lại ít
    Độ dày 12ly: thích hợp cho phòng khách, phòng giải trí, nơi cường độ đi lại nhiều

    4/ Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường của sàn gỗ (viết tắt là E1)

    2  
    Mặc dù ván sàn được sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu nhưng cho đến nay chúng ta còn thiếu các tiêu chuẩn làm căn cứ cho việc đánh giá chất lượng, gây không ít khó khăn cho người sản xuất và người tiêu dùng cũng như công tác quản lý. Đồng thời, để hội nhập cùng với hệ thống tiêu chuẩn quốc tế, đặc biệt khi Việt Nam gia nhập WTO thì việc xây dựng đồng bộ và đầy đủ các tiêu chuẩn cho sản phẩm ván sàn là rất cần thiết.

    Trước tình hình trên Viện Vật liệu xây dựng đã biên soạn 05 tiêu chuẩn về ván sàn, theo đề nghị của Bộ Xây dựng, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố:

    Các tiêu chuẩn đó là:
    1. Ván gỗ dán – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (TCVN 7752:2007)
    2. Ván dăm – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại ( TCVN 7751:2007)
    3. Ván sợi – Ván MDF (TCVN 7753:2007)
    4. Ván sợi – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại (TCVN:7750:2007)
    5. Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử (7756-1 -12:2007)

    5 dự thảo tiêu chuẩn trên được biên soạn trên cơ sở của tiêu chuẩn ISO 2074, ISO 12465, EN 622-5, EN 312, EN 316, EN 309, EN 326-1 với mục tiêu hài hòa với tiêu chuẩn thế giới.

    Bộ tiêu chuẩn châu Âu căn cứ vào các chỉ tiêu, tiêu chuẩn và các thủ tục kiểm tra đối với sàn công nghiệp. Các tiêu chuẩn được lập dựa trên hệ thống phân loại EN 685. Hệ thống này cũng được yêu cầu cho từng chủng loại hay nhóm sản phẩm. Điều này cho phép người dùng thuận tiện khi chọn sản phẩm thích hợp. Các tiêu chuẩn này được thể hiện trên nhãn hàng và ngoài hộp.

    EN 309 Tấm sợi gỗ - định nghĩa và phân loại

    EN 311 Tấm sợi ép - độ bền di chuyển - thủ tục kiểm tra

    EN 316 Tấm sợi gỗ - định nghĩa, phân loại, và các ký hiệu

    EN 318 Tấm sợi-xác định việc thay đổi kích thước tương ứng với thay đổi độ ẩm

    EN 322 Vật liệu gỗ - đo độ ẩm có trong vật liệu

    EN 438-1 Độ ép bề mặt vật liệu (HPI) - độ cứng bề mặt - Phần 1: Các đặc trưng

    EN 438-2 Độ ép bề mặt vật liệu (HPI) - độ cứng bề mặt - Phần 1: Xác định các chỉ tiêu

    EN 20105-A02 Nguyên liệu dệt: Kiểm tra tính bền mầu - Phần A02: Đánh giá giá trị mức xám của sự thay đổi mầu

    EN 20105-B02 Nguyên liệu dệt: Kiểm tra tính bền mầu - Phần A02: Tính bền mầu với ánh sáng (dùng đèn xenon chiếu sàn)

    EN 13329 Lớp phủ sàn laminate - Xác định, yêu cầu và phương pháp kiểm tra

    ISO 48 Cao su, Rubber, lưu hóa hoặc hóa dẻo - Xác định độ cứng (Độ cứng giữa 10

    Only registered users can add comments.
    [ Registration | Login ]